Friday, 4 August 2017

End (something) on a high note

Con người trong chúng ta trong cuộc đời cũng thường cố gắng nỗ lực hết sức để đạt một cái gì đó trước khi " từ giã cuộc chơi" hay còn gọi là " về vườn". Thành ngữ trên để muốn nói khi một ai đó cố gắng làm/đạt một cái gì đó trước khi kết thúc sự nghiệp của mình trong đỉnh cao vinh quang, danh vọng, thành công.

Meaning

  • to finish, complete something well
  • to closed, to end or conclude
  • to leave ( something) at a successful point
  • to impressive or climatic point

Example

  1. I know we've had quite a few losses this season, but let's win this last game and end on a high note. Tôi biết rằng chúng ta đã bỏ lỡ nhiều trong mùa giải này, nhưng hãy cố gắng chiến thắng trong trận đấu này và đó cũng là đỉnh vinh quang cuối cùng.
  2. Tim ended his career on a high note. He won a final competition before retiring. Tim đã kết thúc sự nghiệp đỉnh cao của mình. Anh ấy đã chiến thắng trong cuộc đấu này trước khi nghỉ hưu.
  3. After winning the Oscar, she decided to end her acting career on a high note. Sau khi đạt được giải thưởng Oscar, cô ấy quyết định kết thúc sự nghiệp của mình ở đỉnh cao vinh quang.

Quote of the day #0106


No one make you feel inferior without your consent
Không ai làm bạn cảm thấy kém cỏi nếu không có sự cho phép của bạn


Thursday, 3 August 2017

Quote of the day #0105


Tough times never last, but tough people do.
Giai đoạn khó khăn không tồn tại mãi mãi nhưng người khó tính thì luôn luôn ở đó

Wednesday, 2 August 2017

A little bird told me

Con người trong chúng ta thường hay có bí mật secret nhưng cái bí mật này cũng dễ bị "bật mí" khi vô tình bạn muốn chia sẻ với một người bạn thân của bạn nhưng lại muốn giữ bí mật nguồn thông tin đó, người việt mình hay có câu nói đùa " nghe thiên hạ đồn rằng...", trong tiếng anh cũng thế đó các bạn ạ. Thành ngữ a little bird told me thường sử dụng khi bạn muốn chia sẻ thông tin cho người khác nhưng lại không muốn tiết lộ nguồn thông tin mà bạn đã nhận được.

Meaning


I was told by a private or secret source

Example

  1. A little bird told me that John is going to propose to you soon. Is it true?
  2. How did you know he was leaving? Oh, let's just say a little bird told me
  3. A little bird told me it was your birthday



Quote of the day #0104


The best way out is always through
Lối thoát tốt đẹp nhất là luôn luôn xuyên qua nó nghĩa là đi đến cùng, không bỏ cuộc

Renting or letting an accommodation in Cambridge

Thuê tìm nhà ở Cambridge

Là một trong ba thành phố có mức sống đắt đỏ cao nhất nhì ở Anh quốc, việc tìm một chỗ ở (accommodation) không đơn giản như tôi từng nghĩ khi còn ở Bordeaux. Đại học Cambridge tọa lạc ở trung tâm thành phố, tạo nên lực hấp dẫn thu hút nhiều tập đoàn lớn đến mở văn phòng nghiên cứu  phát triển (R&D) hoặc nhóm khởi nghiệp (Start - up). Vì vậy, nhu cầu nhà ở khá cao trong khi nguồn cung cấp thì có hạn.

Các kiểu nhà cho thuê

Mới đầu tôi còn bỡ ngỡ chưa hiểu nên tìm nhà kiểu gì. Vì tôi có gia đình với một cậu con trai năm tuổi nên cần tìm một chỗ ở ít nhất một phòng ngủ (bedroom). Trên hầu hết các website nhà đất cung cấp dịch vụ cho thuê và buôn bán bất động sản, người ta hay dùng từ property để chỉ chung các loại tài sản liên quan đến đất đai nhà cửa. Thường người ta cung cấp dịch vụ bán sale hay cho thuê rent. Tuy nhiên, bạn cũng sẽ hay nghe đến từ letting, xuất phát từ chữ let nghĩa là cho phép ai đó làm một cái gì đó (to give somebody permission to do something). Trong trường hợp này, let có nghĩa là cho thuê, còn letting liên quan đến việc khoảng thời gian cho thuê nhà (a period of time when you let a house or other property to somebody else). Xuất phát từ đó, bạn có thể thấy một vài loại có thể thuê được hoặc nghe nói nhiều với các nhân viên công ty dịch vụ bất động sản (real estate agents):
  • Houses: nhà riêng. Có các loại nhà:
    • detached house: nhà tách biệt, không chung tường, chung vách với nhà nào cả
    • semi-detached house: nhà chung vách, chung tường với nhà hàng xóm
    • maisonette/duplet: nhà nhỏ, nhà ghép cặp
    • cottage/ thatched cottage: nhà lều, nhà tranh, nhà nhỏ, đặc biệt ở nông thôn
    • ranch house: nhà trệt hay còn gọi là kiểu nhà dài, không có gác, lầu gì cả, kiểu như nhà cấp 4 của việt nam mình
    • town house/ row house/ terraced house: nhà dãy, nhà hiện đại, là một phần của một khu hoặc 1 dãy nhà đã dự kiến, quy hoạch
    • mobile home: nhà di động
    • block of flats: căn hộ chung cư
  • Flats/Apartments: căn hộ (trong một cộng đồng riêng biệt, có bãi xe riêng)
  • Studio flat: căn hộ, thường chỉ có 1 phòng ngủ
  • Annexes: nhà phụ (bên cạnh, sau vườn)
  • Bungalows: nhà gỗ di động
  • Houseboat: nhà trên các chiếc thuyền (neo đậu trên sông Cam chạy xuyên qua thành phố)
  • Garages: kho bãi để xe
  • Land: đất
Để tiện trình bày, phần còn lại của bài viết sẽ sử dụng nhà/ngôi nhà để chỉ chung cho các loại nhà có thể thuê được. Trong trường hợp cụ thể, tôi sẽ dùng chính xác từ loại của tài sản đó.

Những trang web nào nên tìm đến

Hai trang web được giới thiệu rộng rãi nhất cho những ai mới đặt chân lên đất nước mặt trời mọc là Rightmove (http://www.rightmove.co.uk/) và Zoopla (https://www.zoopla.co.uk/). Các công ty tư vấn bất động sản thường rao bán các sản phẩm của họ trên hai trang này. Người tìm thuê hoặc mua nhà sẽ lên đó tìm sản phẩm mình ưng ý và sau đó liên lạc với công ty mà đăng sản phẩm đó. Nếu bạn là người của trường Đại học Cambridge hoặc của những viện/công ty là đối tác (partner/affiliate), bạn có thể sử dụng đăng kí và sử dụng dịch vụ hỗ trợ tìm kiếm nhà ở của trường qua Accommodation Service (https://www.accommodation.cam.ac.uk/).

Trên hai website đầu tiên, các sản phẩm được đăng rộng rãi cho mọi người thấy (public). Vì vậy, khả năng sản phẩm đó không còn trên thị trường khá cao nhưng vẫn còn hiển thị trên kết quả tìm kiếm. Thực ra, đội ngũ nhân viên của Rightmove hay Zoopla hay của chính các công ty bất động sản thường xuyên cập nhật dữ liệu của họ nhưng vì số lượng dữ liệu cập nhật mỗi ngày khá nhiều nên họ cũng khó kiểm soát hết. Cụ thể của việc này đã cho tôi khá nhiều kinh nghiệm khi gọi điện thoại cho các công ty bất động sản.

Ban đầu, sau khi bốc máy gọi cho họ, một nhân viên bán hàng sau màn chào hỏi sẽ hỏi mình đang tìm nhà nào, địa chỉ. Sau khi nói với họ thông tin nhà cần tìm, tôi hay nhận lại câu "Unfortunately, it's gone" hay "I'm afraid it's not available". Qua nhiều lần như vậy, tôi quyết định lấy các thông tin tìm được trên hai trang, tra tìm ngược trên các website của những công ty BĐS tương ứng để xem tình trạng của ngôi nhà đó. Với cách làm này, tôi tiết kiệm được thời gian và cũng tìm ra được một số ngôi nhà ưng ý.

Tôi đã thử tìm nhà trên hai này nhưng không ăn thua vì có hai lí do, một là như nói ở trên và phần nữa là tôi chỉ còn lại hơn 5 tháng theo như hợp đồng 6 tháng làm việc của tôi sau hơn 2 tuần loay hoay mà chưa tìm ra được ngôi nhà nào. Tôi sẽ nói thêm lí do khó khăn tìm nhà ở Cambridge nhất là cho gia đình có con nhỏ ở phần sau.

Đối với dịch vụ hỗ trợ nhà ở của trường đại học, các quảng cáo nhà ở khá tin cậy vì nguồn này đã được nhà trường kiểm soát qua thời gian dài chủ nhà làm việc với phòng hỗ trợ. Ngôi nhà chúng tôi đang ở (đúng hơn là studio flat) được tìm qua dịch vụ này. Có nhiều ưu điểm khi sử dụng dịch vụ của trường. Đó là, bạn sẽ làm việc trực tiếp với chủ nhà, thương thuyết sẽ nhanh hơn, và không phải mất phí dịch vụ như phải làm việc với các cty BĐS.
Trước của văn phòng dịch vụ hỗ trợ tìm nhà ở của trường đại học Cambridge

Đặt hẹn để đi xem nhà

Sau hơn ba tuần chưa tìm được nhà, tôi quyết định mỗi khi gọi điện hỏi thông tin về ngôi nhà, nếu nó sẵn có, tôi hỏi luôn liệu tôi có thể nộp hồ sơ liền được không mà không phải đi xem nhà (arrange a view the property). Tôi đã thử vài lần nhưng đều nhận câu trả lời từ phía công ty BĐS là rằng xem nhà trước khi thuê là bắt buộc. Tại sao tôi muốn bỏ qua bước này?

Thường ở UK, các công ty bắt đầu làm việc từ 8 hoặc 9 giờ sáng đến 5 hoặc 6 giờ chiều từ thứ 2 đến thứ 6. Chỉ một vài công ty làm thứ bảy, tất nhiên các cửa hàng dịch vụ ăn uống, các shop quần áo thời trang mỹ phẩm và kể cả một vài ngân hàng mở cửa ngày thứ bảy. Vì vậy, nếu bạn đang đi làm, bạn rất khó sắp xếp lịch để đi xem nhà nếu không muốn bỏ việc. Dĩ nhiên bạn có thể xin nghỉ vài hôm để tìm nhà nhưng nếu tìm được trong vài ngày đó thì quá tốt. Còn không, bạn sẽ khó có thể vừa làm vừa tìm nhà. Mặc khác, lúc đó tôi chưa có xe hơi nên việc đi lại cực kì vất vả. Có một ngày duy nhất, tôi đi trên chiếc xe đạp thuê từ của hàng S&G một tuần để đi xem nhà ngày hôm đó. Tổng quảng đường tôi đạp ngày hôm đó chừng 60 dặm (80km). Tôi về nhà lúc 8h tối mà toàn thân rã rời, không nhấc nổi chân lên cầu thang.

Một số cụm từ hỗ trợ trong việc tìm kiếm nhà
(Còn tiếp)
http://www.sab.co.uk/en/property-to-let/1404_impala-drive-cherry-hinton

Monday, 31 July 2017

Quote of the day #0103


A house without books is like a room without windows.
Ngôi nhà mà không có sách thì giống như một căn phòng không có cái cửa sổ nào.

Thực ra, mình muốn chia sẻ cái hình bên dưới. Hôm qua, cả nhà đi thư viện Trung tâm ở TP. Cambridge và tìm được mấy cuốn sách hay nói về Châu Á,  về Việt Nam, định để đọc cho hai con nghe vào mùa hè này.

Monday, 17 July 2017

Quote of the day #0102


Success usually comes to those who are too busy to be looking for it.
Thành công luôn luôn đến với những người quá tất bật để tìm kiếm nó

Quote of the day #0101


The world doesn't need another opinion, they need another person taking action.
Thế giới này không cần một ý kiến khác mà cần một người khác hành động

Quote of the day #0100


Your past does not equal your future.
Quá khứ của bạn không cân bằng với tương lai của bạn